TÀI LIỆU BDTX DÀNH CHO CBQL-GV MẦM NON

Chủ nhật, 4/10/2015, 0:0
Lượt đọc: 13308

TÀI LIỆU HỌC

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO

CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON

 

     - Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 10 tháng 7 năm 2012 ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

    - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 17 tháng 8 năm 2011.

     - Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lí và giáo viên mầm non hằng năm.

    - Công văn hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục hằng năm.

     -Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 10 tháng 7 năm 2012 ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

    - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 17 tháng 8 năm 2011.

     - Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lí và giáo viên mầm non hằng năm.

     - Công văn hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục hằng năm.

Khối lượng quy định kiến thức bồi dưỡng giáo viên mầm non  trong một năm học

      - Khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học theo cấp học.=> 30 tiết

     - Khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu giáo dục địa phương theo từng năm học (bao gồm cả các nội dung bồi dưỡng theo các dự án triển khai tại địa phương). => 30 tiết

     - Khối kiến thức phát triển nghề nghiệp giáo viên =>60 tiết

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên

   - Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên được tổ chức biên soạn và phát hành dưới dạng ấn phẩm, băng tiếng, băng hình và các thiết bị lưu trữ thông tin khác đảm bảo các quy định của Chương trình bồi dưỡng thường xuyên, hình thức bồi dưỡng thường xuyên.

    - Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức biên soạn, cung ứng, giới thiệu tài liệu phục vụ bồi dưỡng thường xuyên theo các nội dung bồi dưỡng 1 và 3.

     - Sở Giáo dục và Đào tạo kết hợp với các dự án chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn, cung ứng tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 2

      Nguồn tài liệu – GV tự khai thác

http://tailieu.nhagiao.edu.vn/

      - Tài liệu 44 mô đun trong Thông tư 36 đã được Bộ thẩm định (phụ lục 1).

     - 10 mô đun bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên mầm non của Dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non (phụ lục 2).

      - Các mô đun bồi dưỡng cho giáo viên mầm non tiếp tục được cập nhật bổ sung mới hằng năm.

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

     - Đây là khâu quan trọng nhất đối với mỗi giáo viên, trường học, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch được xây dựng cho từng năm học.

     - Sở, Phòng cần phải hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch của giáo viên, trường học ; quy định cụ thể thời gian xây dựng kế hoạch và báo cáo kế hoạch.

     -Tháng 4 hàng năm  giáo viên xây dựng kế họach cá nhân, báo cáo tổ/khối chuyên môn trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt.

     -Tháng 5 hàng năm nhà trường phê duyệt  kế họach  của giáo viên, tổng hợp, xây dựng  kế họach  nhà trường, báo cáo Sở.

       - Tháng 6 hàng năm Sở GD&ĐT tổng hợp kế họach  của các trường, xây dựng kế họach  của Sở, báo cáo Bộ.

TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

       - Nhà trường tổ chức cho giáo viên thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên, của nhà trường.

      - Sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo nhà trường đảm bảo tài liệu BDTX cho giáo viên và chủ trì, phối hợp với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX tổ chức lớp BDTX tập trung theo kế hoạch.

      - Nhà trường, sở giáo dục và đào tạo tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX giáo viên, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp vào tháng 6 hằng năm.

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

       - Tổ chức hội nghị triển khai Quy chế bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non. Sở triển khai tới Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường sư phạm tỉnh. Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai tới trường mầm non. Trường triển khai tới giáo viên. 

       - Chỉ đạo, quản lí chặt chẽ công tác bồi dưỡng thường xuyên của từng trường, từng giáo viên. Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kì, đột xuất công tác bồi dưỡng thường xuyên và cấp chứng chỉ.

      - Lựa chọn các cơ sở giáo dục (Trung tâm Giáo dục thường xuyên, trường sư phạm...) để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức bồi dưỡng tập trung.

      - Tham mưu với Uỷ ban Nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bồi dưỡng thường xuyên giáo viên hằng năm.

     - Kết thúc năm học thì tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác bồi dưỡng thường xuyên của năm và triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học tiếp theo.

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

     - Căn cứ đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3

      - Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên gồm bốn loại : Loại giỏi (viết tắt : G), loại khá (viết tắt : K), loại trung bình (viết tắt : TB) và loại không hoàn thành  kế hoạch.

       - Thực hiện theo Điều 12, 13, 14, 15 (thông tư 26) :

     - Lưu ý việc đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên phải bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng và công khai ; có tác dụng động viên, khuyến khích giáo viên tích cực, tự học, tự bồi dưỡng

 

MỤC LỤC MODULE

(CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN)

Stt

Nội dung

Module MN 1

Đặc điểm phát triển thể chất-Những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về PTTC

Module MN 2

Đặc điểm phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội – Mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về tình cảm, kỹ năng xã hội

Module MN 3

Đặc điểm phát triển ngôn ngữ , Những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ

Module MN 4

Đặc điểm phát triển nhận thức, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về nhận thức

Module MN 5

Đặc điểm phát triển thẩm mĩ , những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thẩm mĩ

Module MN 6

Chăm sóc trẻ mầm non

Module MN 7

Môi trường giáo dục cho trẻ mầm non

Module MN 8

Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3-36 tháng tuổi

Module MN 9

Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi

Module MN 10

Tư vấn về chăm sóc giáo dục mầm non

Module MN 11

Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc giáo dục trẻ từ 3- 36 tháng tuổi

Module MN 12

Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc giáo dục trẻ từ 3- 6 tuổi

Module MN 13

Phương pháp tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội

Module MN 14

Phương pháp tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội

Module MN 15

Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt

Module MN 16

Chăm sóc giáo dục và đáp ứng trẻ có nhu cầu đặc biệt

Module MN 17

Lập kế hoạch giáo dục trẻ 3- 36 tháng tuổi

Module MN 18

Lập kế hoạch giáo dục trẻ 3- 6 tuổi

Module MN 19

Phương pháp tìm kiếm khai thác xử lí thông tin phục vụ xây dựng và tổ chức các hoạt động

 giáo dục

Module MN 20

Phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục mầm non

Module MN 21

Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển thể chất

Module MN 22

Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển nhận thức

Module MN 23

Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

Module MN 24

Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội

Module MN 25

Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển thẩm mĩ

Module MN 26

Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức hoạt động vui chơi

Module MN 27

Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và giáo dục an toàn giao thông

Module MN 28

Hướng dẫn sử dụng các thiết bị giáo dục theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu

Module MN 29

Hướng dẫn bảo quản sửa chữa một số thiết bị đồ dùng giáo dục và dạy học đơn giản

Module MN 30

Làm đồ dùng dạy học đồ chơi tự tạo

Module MN 31

Hướng dẫn sử dụng một số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non

Module MN 32

Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử

Module MN 33

Đánh giá trong giáo dục mầm non

Module MN 34

Sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

Module MN 35

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non

Module MN 36

Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non

Module MN 37

Quàn lí nhóm/ lớp học mầm non

Module MN 38

Lập dự toán mở trường mầm non tư thục

Module MN 39

Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo

Module MN 40

Phối hợp với gia đình để giáo dục trẻ mầm non

Module MN 41

Phối hợp nhà trường với cộng đồng các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non

Module MN 42

Tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên mầm non

Module MN 43

Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong giáo dục mầm non

Module MN 44

Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong giáo dục mầm non

 

 

 


Tập đoàn công nghệ Quảng Ích